Times:9/28/2020

Liên kết

 

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

Phòng giáo dục Lục Ngạn

 

Diễn đàn giáo dục Việt Nam

 

 

Thư viện giáo trình

 

Văn bản điều hành

Tin giáo dục

  • Thí sinh mất tiền oan vì tổng đài 8702

    Nắm bắt tâm lý nóng lòng biết điểm thi của thí sinh, nhiều trang mạng đăng thông tin mời chào thí sinh tra cứu điểm thi bằng cách nhắn số báo danh vào đầu số của nhà mạng để thu tiền. Khi thí sinh, phụ huynh thắc mắc thì phía đơn vị nhà mạng khẳng định được Bộ GD-ĐT cho điểm.
  • Tài Trợ 100% Lệ Phí Thi chứng chỉ quốc tế - TOEFL, IELTS, TOEIC, SAT, FCE

    Khi đăng ký chương trình Luyện Thi TOEFL iBT, IELTS, TOEIC, SAT, FCE tại mô hình học tiếng Anh độc quyền, hiệu quả với tên gọi Active Learning - Đảm Bảo Điểm Số Đầu Ra, học viên sẽ được tài trợ 100% lệ phí thi và thủ tục đăng ký dự thi chứng chỉ quốc tế trên.
  • Rumani đoạt giải cao nhất Hội thi Intel ISEF, Việt Nam giành 2 giải Tư

    Tại vòng chung kết Hội thi Khoa học và Kỹ thuật Quốc tế Intel ISEF 2013, nam sinh 19 tuổi Ionut Budisteanu đến từ Romania đã giành giải thưởng cao nhất trị giá 75.000 USD. Đoàn Việt Nam đoạt 2 giải Tư thuộc lĩnh vực Điện và cơ khí; Vật liệu và Công nghệ Sinh học.

Thống kê truy cập

Đang online: 8
Hôm nay: 17
Hôm qua: 22
Tuần này: 39
Tuần trước: 147
Tháng này: 3,913
Tháng trước: 5,573
Tất cả: 84,960

Thông báo nhà trường »Thông báo nhà trường »Tới học sinh

Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập năm học 2015-2016

 

TUYỂN SINH ĐẦU CẤP

Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập năm học 2015-2016


 

UỶ BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số:  6080 /QĐ-SGD&ĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 26   tháng 6  năm 2015

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về điểm chuẩn vào lớp 10 trường trung học phổ thông công lập

năm học 2015 - 2016

 

GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

 

Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-UB ngày 17/07/2014 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) thành phố Hà Nội;

Căn cứ thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

Căn cứ Công văn số 4608/SGD&ĐT-QLT ngày 02/4/2015 của Sở GD&ĐT Hà Nội về hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2015-2016;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục và Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông công lập;

           

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.  Duyệt điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 các trường trung học phổ thông (THPT) công lập năm học 2015-2016  theo Bảng điểm chuẩn đính kèm.     

Điều 2. Căn cứ vào điểm chuẩn, Hiệu trưởng các trường THPT công lập tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD&ĐT Hà Nội.

Điều 3. Các ông (bà) Trưởng các phòng, ban của Sở, Hiệu trưởng các trường THPT công lập chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận :

- Bộ GD&ĐT (để báo cáo);

- UBND Thành phố (để báo cáo);

- Như điều 3 (để thực hiện);

- Lưu VT, QLT&KĐ.

GIÁM ĐỐC

 

< đã ký>

 

Nguyễn Hữu Độ

 


BẢNG ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THPT CÔNG LẬP NĂM HỌC 2015 - 2016

(Kèm theo Quyết định số 6080/QĐ-SGD&ĐT ngày 26/6/2015)

 

STT

Trường THPT

Điểm chuẩn

Ghi chú

1.            

Chu Văn An

55,0

Tiếng Nhật:52,0

2.           

Phan Đình Phùng

52,0

 

3.           

Phạm Hồng Thái

51,0

 

4.           

Nguyễn Trãi- Ba Đình

49,0

 

5.           

Tây Hồ

47,0

 

6.           

Thăng Long

53,5

 

7.           

Việt Đức

52,5

Tiếng Nhật:48,5

8.           

Trần Phú-Hoàn Kiếm

51,5

 

9.           

Trần Nhân Tông

49,5

Tiếng Pháp:46,0

10.       

Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

50,0

 

11.       

Kim Liên

53,5

Tiếng Nhật:45,5

12.       

Yên Hoà

53,0

 

13.       

Lê Quý Đôn- Đống Đa

52,0

 

14.       

Nhân Chính

52,5

 

15.       

Cầu Giấy

50,5

 

16.       

Quang Trung-Đống Đa

49,5 

 

17.       

Đống Đa

49,0

 

18.       

Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

47,0

 

19.       

Ngọc Hồi

48,0

 

20.       

Hoàng Văn Thụ

46,5

 

21.       

Việt Nam –Ba Lan

45,0

 

22.       

Trương Định

43,0

 

23.       

Ngô Thì Nhậm

43,5

 

24.       

Nguyễn Gia Thiều

51,5

 

25.       

Cao Bá Quát- Gia Lâm

49,0

 

26.       

Lý Thường Kiệt

49,0

 

27.       

Yên Viên

47,0

 

28.       

Dương Xá

45,5

 

29.       

Nguyễn Văn Cừ

43,5

 

30.       

Thạch Bàn

43,0

 

31.       

Phúc Lợi

45,0

 

32.       

Liên Hà

49,5

 

33.       

Vân Nội

44,0

 

34.       

Mê Linh

46,5

 

35.       

Đông Anh

45,0

 

36.       

Cổ Loa

47,0

 

37.       

Sóc Sơn

46,5

 

38.       

Yên Lãng

43,5

 

39.       

Bắc Thăng Long

42,0

 

40.       

Đa Phúc

42,5

 

41.       

Trung Giã

42,5

 

42.       

Kim Anh

40,0

 

43.       

Xuân Giang

40,0

 

44.       

Tiền Phong

39,0

 

45.       

Minh Phú

35,5

 

46.       

Quang Minh

35,5

 

47.       

Tiến Thịnh

32,5

 

48.       

Tự Lập

26,5

 

49.       

Nguyễn Thị Minh Khai

52,0

 

50.       

Xuân Đỉnh

49,0

 

51.       

Hoài Đức A

47,0

 

52.       

Đan Phượng

48,5

 

53.       

Thượng Cát

42,5

 

54.       

Trung Văn

42,0

 

55.       

Hoài Đức B

41,0

 

56.       

Tân Lập

39,5

 

57.       

Vạn Xuân – Hoài Đức

41,0

 

58.       

Đại Mỗ

38,5

 

59.       

Hồng Thái

39,0

 

60.       

 Sơn Tây

47,5

Tiếng Pháp:37,0

61.       

Tùng Thiện

43,5

 

62.       

Quảng Oai                                                                              

37,0

 

63.       

Ngô Quyền-Ba Vì

34,5

 

64.       

Ngọc Tảo

40,5

 

65.       

Phúc Thọ

39,0

 

66.       

Ba Vì

30,5

 

67.       

Vân Cốc

35,5

 

68.       

Bất Bạt

24,5

 

69.       

Xuân Khanh

25,0

 

70.       

Minh Quang

23,0

 

71.       

Quốc Oai

47,0

 

72.       

Thạch Thất

44,0

 

73.       

Phùng Khắc Khoan-Th. Thất

43,5

 

74.       

Hai Bà Trưng-Thạch Thất

39,0

 

75.       

Minh Khai

37,0

 

76.       

Cao Bá Quát- Quốc Oai

38,0

 

77.       

Bắc Lương Sơn

34,0

 

78.       

Lê Quý Đôn – Hà Đông

51,5

 

79.       

Quang Trung- Hà Đông

47,5

 

80.       

Thanh Oai B

44,0

 

81.       

Chương Mỹ A 

45,0

 

82.       

Xuân Mai

40,0

 

83.       

Nguyễn Du – Thanh Oai

41,5

 

84.       

Trần Hưng Đạo- Hà Đông

39,0

 

85.       

Chúc Động

34,5

 

86.       

Thanh Oai A

39,0

 

87.       

Chương Mỹ B

29,0

 

88.       

Lê Lợi – Hà Đông

43,5

 

89.       

Thường Tín

44,5

 

90.       

Phú Xuyên A

38,5

 

91.       

Đồng Quan

40,5

 

92.       

Phú Xuyên B 

33,0

 

93.       

Tô Hiệu -Thường Tín

34,0

 

94.       

Tân Dân

30,5

 

95.       

Nguyễn Trãi – Thường Tín

36,0

 

96.       

Vân Tảo

31,5

 

97.       

Lý Tử Tấn

29,5

 

98.       

Mỹ Đức A

44,5

 

99.       

Ứng Hoà A

38,0

 

100.  

Mỹ Đức B

30,5

 

101.  

Trần Đăng Ninh

30,0

 

102.  

Ứng Hoà B

27,5

 

103.  

Hợp Thanh

27,0

 

104.  

Mỹ Đức C

24,0

 

105.  

Lưu Hoàng

22,0

 

106.  

Đại Cường

22,0

 

 

   

                                                                                 

Theo: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội

 

Tác giả bài viết:Nguyễn Xuân Sanh

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Trường THCS

Trường hiện có 44 lớp với 2218 học sinh. Số cán bộ – giáo viên – công nhân viên là 119 người. 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn. Là trường có tuổi đời lâu nhất trong khối THCS toàn thành phố. Với bề dày thành tích gần 100 năm: Trò học giỏi và đạt nhiều đỉnh cao. Thầy dạy giỏi và say mê nghiên cứu- Một tập thể sư phạm cộng đồng trách nhiệm trong giáo dục toàn diện

Hệ thống quản lý nhà trường

 

1

 

Thăm dò ý kiến


Bạn thấy giao diện website này thế nào?
Bình chọn
Xem kết quả